Custom Date Validator - DatePicker JQuery

jQuery.validator.addMethod(
           "customDateValidator",
            function(value, element) {
                // parseDate throws exception if the value is invalid
                try { jQuery.datepicker.parseDate('d/m/yy', value); return true; }
                catch (e) { return false; }
            },
                " Nhập ngày hợp lệ (d/m/yyyy)"
            );
$("#frm").validate();
$("#WorkingDate").rules("add", { customDateValidator: true });
$("#WorkingDate").datepicker({
      dateFormat: 'd/m/yy'
});

Ví dụ lấy dữ liệu từ các Controls ASP.NET

Trong bài này, bạn sẽ thấy danh sách một số ví dụ mã jQuery hữu dụng cho controls ASP.NET mà chúng ta thường sử dụng hàng ngày. Một điều, trong khi tạo ra đối tượng của bất kỳ controls ASP.NET, luôn luôn sử dụng ClientID. Vì các trang khi được sử dụng Master thì ID của các controls ASP.NET được thay đổi trong thời gian chạy.

Lấy giá trị label:

$('#<%=Label1.ClientID%>').text();

Gán giá trị cho label:

$('#<%=Label1.ClientID%>').text("New Value");

Lấy giá trị Textbox:

$('#<%=TextBox1.ClientID%>').val();

Gán giá trị cho Textbox:

$('#<%=TextBox1.ClientID%>').val("New Value");

Lấy giá trị Dropdown:

$('#<%=DropDownList1.ClientID%>').val();

Gán giá trị cho Dropdown:

$('#<%=DropDownList1.ClientID%>').val("New Value");

Lấy giá trị trị phần tử được chọn dropdown:

$('#<%=DropDownList1.ClientID%> option:selected').text();

Lấy trạng thái Checkbox:

$('#<%=CheckBox1.ClientID%>').attr('checked');

Chọn Checkbox:

$('#<%=CheckBox1.ClientID%>').attr('checked',true);

Bỏ chọn Checkbox:

$('#<%=CheckBox1.ClientID%>').attr('checked',false);

Lấy Tình trạng Radiobutton:

$('#<%=RadioButton1.ClientID%>').attr('checked');

Chọn RadioButton:

$('#<%=RadioButton1.ClientID%>').attr('checked',true);

Bỏ chọn RadioButton:

$('#<%=RadioButton1.ClientID%>').attr('checked',false);

Disable any control:

$('#<%=TextBox1.ClientID%>').attr('disabled', true);

Kích hoạt một control:

$('#<%=TextBox1.ClientID%>').attr('disabled', false);

Gán thuộc tính chỉ đọc cho Textbox:

$('#<%=TextBox1.ClientID%>').attr('readonly', 'readonly');

Chỉ cho phép nhập số vào textbox

Đoạn code bên dưới giúp ta chỉ cho phép nhập số vào textbox

$(document).ready(function(){
$("#<%= txtNumbers.ClientID%>").keydown(function(event) {
   if (event.keyCode == 46 || event.keyCode == 8) {
   }
   else {
        if (event.keyCode < 95) {
          if (event.keyCode < 48 || event.keyCode > 57) {
                event.preventDefault();
          }
        }
        else {
              if (event.keyCode < 96 || event.keyCode > 105) {
                  event.preventDefault();
              }
        }
      }
   });
});

Bảo vệ các ứng dụng riêng tư trong điện thoại Android

Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu bạn đọc 2 phần mềm hữu ích có khả năng khóa các ứng dụng riêng tư đó trên điện thoại Android. Đặc biệt, chúng hoàn toàn miễn phí.

App Slammer

App Slammer là một ứng dụng tuyệt vời cho phép tạo ra một “ổ khóa” bảo vệ các ứng dụng, ngăn chặn không cho người dùng khác thấy được. 

Sau khi cài đặt ứng dụng này, bạn cần phải tiến hành nhập các thông tin về mật khẩu bảo vệ tất cả các ứng dụng bị khóa. Sẽ mất một thời gian để chọn lọc cả các ứng dụng bạn đã cài đặt trong điện thoại Android. 

Ứng dụng có thể được khóa bằng cách bấm vào tên, hoặc có thể tìm kiếm bằng cách nhấn nút Menu.

Bảo vệ các ứng dụng riêng tư trong điện thoại Android 
App Slammer 

Thanh biểu tượng thông báo và các ứng dụng mặc định của hệ thống có thể được kích hoạt hoặc vô hiệu hóa từ các cài đặt chung (General Settings). Ứng dụng sẽ phân loại theo kích thước, tên và ngày theo chiều tăng/giảm. 

Nhìn chung App Slammer là một ứng dụng vừa-và-đủ để bạn có thể bảo vệ các ứng dụng của mình an toàn trước những người khác. 

Application Safe

Application Safe là ứng dụng đơn giản cho phép khóa các ứng dụng bằng cách sử dụng password. Ứng dụng này có cách thức hoạt động tương tự như App Slammer ở trên.

Sau khi cài đặt Application Safe, nó sẽ yêu cầu bạn nhập mật mã được thiết lập mặc định là “hello”. Application Safe có giao diện khá gọn gàng và thân thiện với người dùng. bạn có thể bật về chế độ an toàn bằng cách nhấn vào nút Application Safer ON/OFF ở góc trên bên trái của ứng dụng.

Bảo vệ các ứng dụng riêng tư trong điện thoại Android 
Application Safe

Các ứng dụng mặc định hoặc từ hãng thứ 3 (Apps 3rd) bị khóa bởi Application Safe sẽ có biểu tượng khóa xuất hiện ngay cạnh tên của chúng. Khi nhấp vào biểu tượng này bạn sẽ nhận được hai chế độ đóng/mở khóa. Nếu khóa được mở ra, người dùng có thể sử dụng các ứng dụng đó như thông thường và điều ngược lại khi khóa ở trạng thái đóng.

Khi một ứng dụng đã bị khóa, nếu muốn chạy ứng dụng nào đó bạn sẽ nhận được yêu cầu nhập mật khẩu. Do đó, nếu để an toàn bạn cần thay đổi mật khẩu bảo vệ của ứng dụng bằng cách vào mục Settings (ở góc trên bên phải của giao diện làm việc) và thiết lập lại.

Cả 2 ứng dụng trên đều có thể tải trực tiếp từ Android Market trên điện thoại.

Ngọc Anh