Hướng dẫn lập trình jquery cho người mới bắt đầu

jQuery lập trình được những gì?

1. Truy cập (access) các phần tử (elements) trong nội dung trang web (document)
2. Thay đổi hình thức/giao diện (appearance) của trang web: Thay đổi class hoặc style riêng lẽ...
3. Thay đổi nội dung (content) trang web.
4. Tương tác với người dùng.
5. Hiệu ứng động jquery: fades, wipes, ...
6. Lấy thông tin từ Server mà không cần load lại trang web (Ajax)
7. Đơn giản hoá tác vụ của JavaScript
Sau đây là các chức năng chính trong lập trình jquery mà các newbie nên biết:

1. Selector trong lập trình Jquery.
Điều đầu tiên mà người lập trình muốn làm việc với jquery là phải sử dụng tốt được các selector của jquery.

* Chọn theo tên Tag, ví dụ: $('p')
* Chọn theo ID, ví dụ: $('#author')
* Chọn theo class, ví dụ: $('.content')
* Chọn các phần tử con ta dùng thêm > , ví dụ: $('#select-id > li')
* Chọn và loại trừ một số phần tử, ví dụ: $('#select-id > li:not(.current)')
* Chọn theo thuộc tính của Tag, ví dụ: $('img[alt]') hoặc $('a[href^=mailto:]')
* Chọn kết hợp, ví dụ: $('a[href^=http][href*=zend]')
* Chọn phần tử theo Index trong tập hợp chọn được, ví dụ: $('#select-id > li:eq(2)')
* Chọn tất cả các div là con đầu tiên của div chứ jquery, ví dụ: $('div:nth-child(1)')
* Chọn các phần tử có index là số lẽ, ví dụ: $('#select-id > li:odd')
* Chọn theo nội dung bên trong, ví dụ: $('.content:contains('Example')')
* Đặc biệt jquery hỗ trợ việc chọn các thành phần trong Form
o :text, :checkbox, :radio, :image, :submit, :reset, :password, :file.
o :input (Chọn input, textarea, select, và button)
o :button (Button và input nào có thuộc tính type="button")
o :enabled, :disabled (phần tử đã enabled, disabled)
o :checked (Radio buttons hoặc checkboxes đã được chọn (checked))
o :selected (Option đã được chọn (selected))

Trong phần này mình sẽ trình bày với các bạn một số phương thức để chọn các phần tử trong jquery có liên quan họ hàng với nhau:

.next() : chọn phần tử cùng cấp và nằm kế sau nó (chọn thằng em sinh kề sau nó)
.nextAll() : chọn tất cả phần tử cùng cấp và nằm sau nó (chọn lũ em của nó)
.prev() : chọn phần tử cùng cấp và nằm kế trước nó (chọn thằng anh sinh kế trước nó)
.prevAll() : chọn tất cả phần tử cùng cấp và nằm trước nó (chọn lũ anh của nó)
.andSelf() : và chọn chính nó
.parent() : chọn phần tử cha của nó (chứa nó)
.children() : chọn các phần tử con của nó (nó chứa)
.find('selector') : tìm phần tử theo 'selector'
.end() : đây là phương thức mình muốn bạn tự tìm hiểu.


2. Sự kiện trong lap trinh jquery.
Những phương pháp jquery này được sử dụng để đăng ký hành vi có hiệu ứng khi người dùng tương tác với trình duyệt, và tiếp tục thao tác những hành vi đó.
.bind() : bắt các sự kiện của các thẻ html.
.click() : bắt sự kiện click tương tự như sự kiện onClick() trong Dom.
.hover() : xử lý 2 sự kiện đưa chuột vào và kéo chuột ra khỏi các phần tử html.
.live() : dùng để xử lý tất cả các sự kiện hiện hành.
.load() : dùng để load một sự kiện javascript.
.ready() : chỉ định thực hiện khi Dom được nạp đầy đủ trong page.
.submit() : dùng để submit các sự kiện javascript.
.scroll() : thực thi khi ta kéo trượt thanh trượt.
.unbind() : ngược lại với .bind().
.change() : thực thi khi ta thay đổi cái gì đó của phần tử html.


3. Các hiệu ứng trong lập trình jquery.
Thư viện jQuery cung cấp một số kỹ thuật để tạo nên các hiệu ứng chuyển động cho một trang web. Chúng bao gồm các chuyển động đơn giản, sử dụng thường xuyên, và cả các khả năng để xây dựng các hiệu ứng phức tạp. Trong phần này, mình sẽ giới thiệu một số hiệu ứng mà mình hay dùng để lập trình web với thư viện của jquery.

.animate(): thực hiện một tùy biến chuyển động của tập hợp các thuộc tính CSS.
.delay() : thiết lập thời gian trì hoãn thực hiện các function sau nó.
.fadeIn() : cho phép các phần tử trong tag hiện một cách từ từ biến thiên theo thời gian đã được thiết l��p.
.fadeOut() : cho phép các phần tử trong tag ẩn một cách từ từ biến thiên theo thời gian đã được thiết lập.
.fadeTo() : điều chỉnh độ mờ của các phần tử trong html.
jQuery.fx.interval : thiết lập thời gian cho chuyển động.
.hide(): ẩn các phần tử html theo thời gian.
.Show() : hiện các phẩn tử html theo thời gian.
.stop() : kết thúc các hiệu ứng chuyện động.
jQuery.fx.off : vô hiệu hóa tất cả các chuyển động.


4. Các thuộc tính trong lap trinh jquery
Những phương pháp jquery nhận và thiết lập các thuộc tính của các yếu tố DOM. Mình xin liệt kê các thuộc tính người lập trình hay dùng.
.addClass() : thêm vào thuộc tính class cho tag html.
.removeClass() : loại trừ thuộc tính class cho tag html.
.attr() : nhận giá trị phẩn tử đầu tiên trong tập hợp các thuộc tính của tag html.
.removeAttr() : loại trừ giá trị phẩn tử đầu tiên trong tập hợp các thuộc tính của tag html.
.html() : trả về nội dung dạng html.
.text() : trả về nội dung dạng text.
.val() : nhận lấy giá trị hiện tại của tag html.


5. Sử dụng Ajax trong lap trinh jquery
Jquery hỗ trợ các function sử dụng ajax trong lập trình web một cách đơn giản và ngắn gọn với mức độ tùy biến khá cao.
.ajax() : thực hiện một yêu cầu ajax.
.ajaxComplete() : thực hiện một yêu cầu ajax complete.
.get() : load dữ liệu từ server sử dụng phương thức GET.
.getJSON() : load dữ liệu từ server dưới dạng Json sử dụng phương thức GET.
.post() : load dữ liệu từ server sử dụng phương thức POST.
Đây chỉ là một số function mà người lập trình jquery hay dùng. Ngoài ra còn rất nhiều function khác nữa.