Ổ Ssd đã tăng tốc máy tính tôi như thế nào ??

Hôm nay có dịp sài thử ổ Ssd Kingmax 120 hình ẻm ở dưới, máy mình cấu hình thì tạm thôi CPU Core 2 E7400 (2.8GHZ) Ram 4G

Hdd 320 Gb cũ sau khi lắp ssd tốc độ tăng đáng kể

Cụ thể như thế nào thì lúc trước máy mình khởi động hay rất lâu khoảng 5 phút để khởi động, 2 phút để tắt máy, máy mình thì cài khá nhiều phần mềm ngoài các phần mềm linh tinh , giải trí , nghe nhạc xem phim thì còn có 

Microsoft Sql Server 2005, 2008

Microsoft Visual Studio 2005, 2008, 2010, 2012

và update full

sau khi sài ổ ssd đã cho update full rồi thì máy khởi động mất khoảng 17 giây là xong có thể sài được tất máy khoảng 10 giây

Bật Microsoft Visual Studio 2012 chỉ mất 10 giây, và thêm 7 giây để load xong tất cả project

 

project mình thì khá lớn lớn nhất là file css khoảng 16 k dòng

sau khi bật thì máy có đơ một tý nhưng vẫn sài tốt ram thì lên khá cao

 

  Visual Studio của mình sài khá nhiều addon như: Resharper, CodeMap, Rubi....

Photoshop CS6 thì mất 8 giây để khởi động lần đầu,3-4 giây để bật cho các lần sau phải nói là rất nhanh

 

Microsoft Office 2010 thì mất khoàng 4 giây bật lần đầu , 1 giây cho các lần sau

những phần mềm khác thì chỉ cần 1 - 2 giây là bật xong

Bài viết này dành cho các bạn nào đang định nâng cấp Ssd mà không biết nó sẽ cải thiện như thế nào , mua về có phí tiền không vì ssd hiện nay khá mắc 120 gb là 2500k và 256 gb khoảng 5000k không hợp túi tiền của người việt

Các hàm Jquery thông dụng

Tắt mở một input

$("#fname").attr("disabled",true);
$("#hname").removeAttr("disabled");


Lấy giá trị một CheckBox

$("[id$='ID']").is(':checked')

Lấy giá trị một Radio button

$("#ID input:radio:checked").val();
$('input:radio[name=NameOfRadioButtons]:checked').val();

Kiểm tra xem input có mở không

$('#the_name').is(':enabled') 

Các sự kiện, Selector

$(document).ready(function(){  
    $('input[name="Name"]').change(function(){      
    });
    $('#ID').click(function () {    
    });
    $('#ID').dblclick(function () { 
    });
});

Còn tiếp...

Hướng dẫn lập trình jquery cho người mới bắt đầu

jQuery lập trình được những gì?

1. Truy cập (access) các phần tử (elements) trong nội dung trang web (document)
2. Thay đổi hình thức/giao diện (appearance) của trang web: Thay đổi class hoặc style riêng lẽ...
3. Thay đổi nội dung (content) trang web.
4. Tương tác với người dùng.
5. Hiệu ứng động jquery: fades, wipes, ...
6. Lấy thông tin từ Server mà không cần load lại trang web (Ajax)
7. Đơn giản hoá tác vụ của JavaScript
Sau đây là các chức năng chính trong lập trình jquery mà các newbie nên biết:

1. Selector trong lập trình Jquery.
Điều đầu tiên mà người lập trình muốn làm việc với jquery là phải sử dụng tốt được các selector của jquery.

* Chọn theo tên Tag, ví dụ: $('p')
* Chọn theo ID, ví dụ: $('#author')
* Chọn theo class, ví dụ: $('.content')
* Chọn các phần tử con ta dùng thêm > , ví dụ: $('#select-id > li')
* Chọn và loại trừ một số phần tử, ví dụ: $('#select-id > li:not(.current)')
* Chọn theo thuộc tính của Tag, ví dụ: $('img[alt]') hoặc $('a[href^=mailto:]')
* Chọn kết hợp, ví dụ: $('a[href^=http][href*=zend]')
* Chọn phần tử theo Index trong tập hợp chọn được, ví dụ: $('#select-id > li:eq(2)')
* Chọn tất cả các div là con đầu tiên của div chứ jquery, ví dụ: $('div:nth-child(1)')
* Chọn các phần tử có index là số lẽ, ví dụ: $('#select-id > li:odd')
* Chọn theo nội dung bên trong, ví dụ: $('.content:contains('Example')')
* Đặc biệt jquery hỗ trợ việc chọn các thành phần trong Form
o :text, :checkbox, :radio, :image, :submit, :reset, :password, :file.
o :input (Chọn input, textarea, select, và button)
o :button (Button và input nào có thuộc tính type="button")
o :enabled, :disabled (phần tử đã enabled, disabled)
o :checked (Radio buttons hoặc checkboxes đã được chọn (checked))
o :selected (Option đã được chọn (selected))

Trong phần này mình sẽ trình bày với các bạn một số phương thức để chọn các phần tử trong jquery có liên quan họ hàng với nhau:

.next() : chọn phần tử cùng cấp và nằm kế sau nó (chọn thằng em sinh kề sau nó)
.nextAll() : chọn tất cả phần tử cùng cấp và nằm sau nó (chọn lũ em của nó)
.prev() : chọn phần tử cùng cấp và nằm kế trước nó (chọn thằng anh sinh kế trước nó)
.prevAll() : chọn tất cả phần tử cùng cấp và nằm trước nó (chọn lũ anh của nó)
.andSelf() : và chọn chính nó
.parent() : chọn phần tử cha của nó (chứa nó)
.children() : chọn các phần tử con của nó (nó chứa)
.find('selector') : tìm phần tử theo 'selector'
.end() : đây là phương thức mình muốn bạn tự tìm hiểu.


2. Sự kiện trong lap trinh jquery.
Những phương pháp jquery này được sử dụng để đăng ký hành vi có hiệu ứng khi người dùng tương tác với trình duyệt, và tiếp tục thao tác những hành vi đó.
.bind() : bắt các sự kiện của các thẻ html.
.click() : bắt sự kiện click tương tự như sự kiện onClick() trong Dom.
.hover() : xử lý 2 sự kiện đưa chuột vào và kéo chuột ra khỏi các phần tử html.
.live() : dùng để xử lý tất cả các sự kiện hiện hành.
.load() : dùng để load một sự kiện javascript.
.ready() : chỉ định thực hiện khi Dom được nạp đầy đủ trong page.
.submit() : dùng để submit các sự kiện javascript.
.scroll() : thực thi khi ta kéo trượt thanh trượt.
.unbind() : ngược lại với .bind().
.change() : thực thi khi ta thay đổi cái gì đó của phần tử html.


3. Các hiệu ứng trong lập trình jquery.
Thư viện jQuery cung cấp một số kỹ thuật để tạo nên các hiệu ứng chuyển động cho một trang web. Chúng bao gồm các chuyển động đơn giản, sử dụng thường xuyên, và cả các khả năng để xây dựng các hiệu ứng phức tạp. Trong phần này, mình sẽ giới thiệu một số hiệu ứng mà mình hay dùng để lập trình web với thư viện của jquery.

.animate(): thực hiện một tùy biến chuyển động của tập hợp các thuộc tính CSS.
.delay() : thiết lập thời gian trì hoãn thực hiện các function sau nó.
.fadeIn() : cho phép các phần tử trong tag hiện một cách từ từ biến thiên theo thời gian đã được thiết lập.
.fadeOut() : cho phép các phần tử trong tag ẩn một cách từ từ biến thiên theo thời gian đã được thiết lập.
.fadeTo() : điều chỉnh độ mờ của các phần tử trong html.
jQuery.fx.interval : thiết lập thời gian cho chuyển động.
.hide(): ẩn các phần tử html theo thời gian.
.Show() : hiện các phẩn tử html theo thời gian.
.stop() : kết thúc các hiệu ứng chuyện động.
jQuery.fx.off : vô hiệu hóa tất cả các chuyển động.


4. Các thuộc tính trong lap trinh jquery
Những phương pháp jquery nhận và thiết lập các thuộc tính của các yếu tố DOM. Mình xin liệt kê các thuộc tính người lập trình hay dùng.
.addClass() : thêm vào thuộc tính class cho tag html.
.removeClass() : loại trừ thuộc tính class cho tag html.
.attr() : nhận giá trị phẩn tử đầu tiên trong tập hợp các thuộc tính của tag html.
.removeAttr() : loại trừ giá trị phẩn tử đầu tiên trong tập hợp các thuộc tính của tag html.
.html() : trả về nội dung dạng html.
.text() : trả về nội dung dạng text.
.val() : nhận lấy giá trị hiện tại của tag html.


5. Sử dụng Ajax trong lap trinh jquery
Jquery hỗ trợ các function sử dụng ajax trong lập trình web một cách đơn giản và ngắn gọn với mức độ tùy biến khá cao.
.ajax() : thực hiện một yêu cầu ajax.
.ajaxComplete() : thực hiện một yêu cầu ajax complete.
.get() : load dữ liệu từ server sử dụng phương thức GET.
.getJSON() : load dữ liệu từ server dưới dạng Json sử dụng phương thức GET.
.post() : load dữ liệu từ server sử dụng phương thức POST.
Đây chỉ là một số function mà người lập trình jquery hay dùng. Ngoài ra còn rất nhiều function khác nữa.

Image Optimizer 1.1 - Phần mềm nén ảnh chuyên nghiệp nhất

Bạn đã quá vất vả khi phải bỏ thời gian để ngồi giảm kích thức ảnh, việc biên tập ảnh giờ đây đã để hơn bao giờ hết với phần mềm Image Optimizer 1.0 phần mềm này kho mình thiết kế nhằm giúm biên tập website được tốt hơn giờ mình xin chia sẻ với cách bạn cánh sử dụng cũng rất dễ dàng chỉ qua vài bước

Cánh sử dụng khi hình , chọn thư mục hay hình cần nén

chọn cấu hình hình ảnh nhu các hình bên dưới và thưởng thức

 

Phần mềm download tại đây

Bản 1.1: ImageOptimizer1.1.msi (930KB)

Bản 1.2: Image Optimizer 1.0.msi (1,07 mb)


Converting a DataTable to List

Converting a DataTable to List

 

 

public static List<T> ToList<T>(this DataTable table) where T : new()
{
      List<PropertyInfo> properties = typeof(T).GetProperties().ToList();
      List<T> result = new List<T>();
      foreach (var row in table.Rows)
      {
        var item = CreateItemFromRow<T>((DataRow)row, properties);
        result.Add(item);
      }
      return result;
    }
    private static T CreateItemFromRow<T>(DataRow row, List<PropertyInfo> properties) where T : new()
    {
      T item = new T();
      foreach (var property in properties)
      {
        if (row.Table.Columns.Contains(property.Name))
        {
          if (row[property.Name] != DBNull.Value)
            property.SetValue(item, row[property.Name], null);
        }
      }
      return item;
}