Ví dụ lấy dữ liệu từ các Controls ASP.NET

Trong bài này, bạn sẽ thấy danh sách một số ví dụ mã jQuery hữu dụng cho controls ASP.NET mà chúng ta thường sử dụng hàng ngày. Một điều, trong khi tạo ra đối tượng của bất kỳ controls ASP.NET, luôn luôn sử dụng ClientID. Vì các trang khi được sử dụng Master thì ID của các controls ASP.NET được thay đổi trong thời gian chạy.

Lấy giá trị label:

$('#<%=Label1.ClientID%>').text();

Gán giá trị cho label:

$('#<%=Label1.ClientID%>').text("New Value");

Lấy giá trị Textbox:

$('#<%=TextBox1.ClientID%>').val();

Gán giá trị cho Textbox:

$('#<%=TextBox1.ClientID%>').val("New Value");

Lấy giá trị Dropdown:

$('#<%=DropDownList1.ClientID%>').val();

Gán giá trị cho Dropdown:

$('#<%=DropDownList1.ClientID%>').val("New Value");

Lấy giá trị trị phần tử được chọn dropdown:

$('#<%=DropDownList1.ClientID%> option:selected').text();

Lấy trạng thái Checkbox:

$('#<%=CheckBox1.ClientID%>').attr('checked');

Chọn Checkbox:

$('#<%=CheckBox1.ClientID%>').attr('checked',true);

Bỏ chọn Checkbox:

$('#<%=CheckBox1.ClientID%>').attr('checked',false);

Lấy Tình trạng Radiobutton:

$('#<%=RadioButton1.ClientID%>').attr('checked');

Chọn RadioButton:

$('#<%=RadioButton1.ClientID%>').attr('checked',true);

Bỏ chọn RadioButton:

$('#<%=RadioButton1.ClientID%>').attr('checked',false);

Disable any control:

$('#<%=TextBox1.ClientID%>').attr('disabled', true);

Kích hoạt một control:

$('#<%=TextBox1.ClientID%>').attr('disabled', false);

Gán thuộc tính chỉ đọc cho Textbox:

$('#<%=TextBox1.ClientID%>').attr('readonly', 'readonly');