CÁC HÀM XỬ LÝ SỐ TRONG SQL

1/- Hàm ABS :

Với cú pháp hàm ABS  có kết quả trả về là trị tuyệt đối (absolute) của một số bất kỳ. Kết quả trả về luôn luôn là một số dương.

Cú pháp :

SELECT ABS(NUM_EXPR1),ABS(NUMBER_EXPR2),....

[NUMBER_EXRP1,NUMBER_EXPR2 là số muốn trả về giá trị tuyệt đối]

Ví dụ :

Lấy trị tuyệt đối của hai số : 1234.56 và -1234.56

SELECT ABS(1234.56), ABS(-1234.56)

Kết quả:

---------------------------

1234.56    |    1234.56

 

2/- Hàm PI :

Với cú pháp đơn giản của hàm PI  có kết quả trả về là giá trị của hằng số pi trong toán học.

Cú pháp :

SELECT PI()

Kết quả:

---------------------------

3.1415926535897931

 

3/- Hàm POWER :

Với cú pháp hàm POWER  có kết quả trả về là phép tính lũy thừa của một số bất kỳ nào đó theo một số mũ chỉ định.

Cú pháp :

SELECT POWER(NUMBER_EXPR1,Y1),POWER(NUMBER_EXPR2,Y2),...

[NUMBER_EXPR1,NUMBER_EXPR2 là số muốn tính lũy thừa]

[Y1,Y2 là số mũ -- một số dương thực hiện phép lũy thừa.]

Ví dụ:

SELECT POWER(5,2),POWER(2,3)

Kết quả:

------------------

25      |    8

 

4/- Hàm RAND :

Với cú pháp hàm RAND  có kết quả trả về là một số thực ngẫu nhiên( là một số thực dương có miền giá trị từ 0 đến 1) mà hệ thống Microsoft SQL Server tự động tạo ra đảm bảo không trùng lắp.

Cú pháp :

SELECT RAND(NUMBER_EXPR1),RAND(NUMBER_EXPR2),...

[NUMBER_EXPR1,NUMBER_EXPR2 là một giá trị số nguyên có phạm vi không vượt quá phạm vi của kiểu dữ liệu int làm giá trị nguồn cho hệ thống tạo ra số ngẫu nhiên.]

Ví dụ:

SELECT RAND(15),RAND(2)

Kết quả:

-----------------------------------------

0.71385285481053828 | 0.7136106261841817

 

5/- Hàm ROUND :

Với cú pháp hàm ROUND  có kết quả trả về là một số đã được làm tròn.

Cú pháp:

SELECT ROUND(NUMBER_EXPR1,Y1),ROUND(NUMBER_EXPR2,Y2),...

[NUMBER_EXPR1,NUMBER_EXPR2 là số muốn làm tròn có kiểu dữ liệu là số thực.]

[Y1,Y2 là một số nguyên âm hoặc dương dùng để chỉ định vị trí muốn làm tròn, được tính từ vị trí dấu chấm thập phân.]

Ví dụ:

SELECT ROUND(123.4567,2),ROUND(123.4567,0),ROUND(123.4567,-1)

Kết quả:

-----------------------------------------

123.4600 | 123.0000 | 120.0000

 

6/- Hàm SIGN :

Với cú pháp hàm SIGN  có kết quả trả về là một con số quy định dấu của biểu thức số. Kết quả trả về là 1 nếu biểu thức số dương, là -1 nếu biểu thức số âm, là 0 nếu biểu thức số bằng không.

Cú pháp :

SELECT SIGN(NUMBER_EXPR1),SIGN(NUMBER_EXPR2),...

[NUMBER_EXPR1,NUMBER_EXPR2,... là số muốn kiểm tra dấu]

Ví dụ:

SELECT SIGN(-123.45),SIGN(123),SIGN(0)

Kết quả:

---------------------------------------------

-1.00      |      1        |       0

7/- Hàm SQRT :

Với cú pháp hàm SQRT  dùng để thực hiện việc tính căn bậc hai của một số dương bất kỳ. Kết quả trả về là một số dương.

Cú pháp :

SELECT SQRT(NUMBER_EXPR1),SQRT(NUBER_EXPR2),...

[NUMBER_EXPR1,NUMBER_EXPR2,... là số muốn tính căn bậc hai]

Ví dụ:

SELECT SQRT(9),SQRT(5)

Kết quả:

---------------------------------------

3.0            |    2.2360679774997898

 

8/Hàm FLOOR:

Với cú pháp hàm FLOOR dùng để tìm số nguyên lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng giá trị

Cú pháp:

SELECT FLOOR(NUMBER_EXPR1),FLOOR(NUMBER_EXPR2),...

[NUMBER_EXPR1 là số muốn tìm giá trị số nguyên lớn nhất hoặc bằng]

Ví dụ:

SELECT FLOOR(12.3),FLOOR(23.45)

Kết quả:

----------------------------------------

12               |        23

 

9/Hàm CEILING:

Với cú pháp hàm CEILING dùng để tìm số nguyên lớn nhất lớn hơn hoặc bằng giá trị.

Cú pháp:

SELECT CEILING(NUMBER_EXPR1),CEILING(NUMBER_EXPR2)

Ví dụ:

SELECT CEILING(12.3),CEILING(23.45)

Cú pháp:

----------------------------------------

13              |        24